Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh lý hô hấp mạn tính có thể dự phòng và điều trị được. Bệnh đặc trưng bởi các triệu chứng hô hấp dai dẳng như khó thở, ho khạc đờm, kèm theo tình trạng tắc nghẽn đường dẫn khí do phản ứng bất thường của đường thở với khói thuốc lá, bụi và các khí độc hại (theo GOLD 2023). Bên cạnh điều trị bằng thuốc và phục hồi chức năng hô hấp, dinh dưỡng hợp lý đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao thể trạng, tăng khả năng đáp ứng điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh COPD.

Vai
trò của dinh dưỡng đối với người bệnh COPD
Thực phẩm là nguồn cung
cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể, trong đó có hoạt động hô hấp.
Người bệnh COPD thường phải tiêu tốn nhiều năng lượng hơn cho việc thở, đồng thời
dễ suy giảm khối cơ và sức đề kháng.
Chế độ dinh dưỡng phù hợp
giúp:
·
Cung cấp đủ năng lượng cho hoạt động hô
hấp
·
Tăng cường sức đề kháng, phòng ngừa nhiễm
trùng
·
Duy trì khối cơ, đặc biệt là cơ hô hấp
·
Cải thiện thể chất, tinh thần và chất lượng
cuộc sống
Nguyên tắc dinh dưỡng cho người bệnh COPD
·
Chế độ ăn giàu năng lượng: khoảng 30 - 35
kcal/kg cân nặng/ngày
·
Tăng chất đạm và chất béo có lợi, hạn chế
tinh bột
·
Thực phẩm đa dạng, giàu chất xơ, vitamin
và khoáng chất
·
Tăng cường thực phẩm chống viêm, chống
oxy hóa
·
Đảm bảo chế độ ăn phù hợp, dễ thực hiện
và duy trì lâu dài
Lựa
chọn thực phẩm theo các nhóm
Nhóm
tinh bột (Carbohydrate), gồm: gạo, khoai, củ, bánh mì, mì,
bún.
Lưu ý: Hạn chế tinh bột tinh chế và đường đơn giản
như: đường, kẹo, bánh ngọt, nước ngọt do nó tạo ra quá trình chuyển hóa
carbohydrate tạo ra nhiều khí CO2, có thể làm tăng cảm giác khó thở ở người bệnh
COPD.
Nhóm
chất đạm (Protein) gồm: sữa, trứng, phô mai, thịt, cá, thịt
gia cầm, các loại hạt, đậu khô, đậu Hà Lan.
Khuyến nghị:
·
Bổ sung chất đạm ít nhất 2 lần mỗi ngày
để duy trì sức mạnh cơ hô hấp
·
Ưu tiên đạm thực vật: đậu hũ, đậu nành,
các loại đậu
· Đạm động vật sử dụng ở mức hợp lý: thịt
(dưới 100g/ngày), trứng (1,5 quả trứng gà hoặc 1 quả trứng vịt/ngày), sữa (dưới
400 ml/ngày).
Nhóm
chất béo
· Ưu tiên chất béo không bão hòa (đơn và
đa), thường ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng
· Nguồn chất béo tốt: dầu ôliu, dầu cải, dầu
hướng dương
·
Lượng sử dụng: khoảng 4 muỗng cà phê hoặc
dưới 20g/ngày
· Hạn chế chất béo bão hòa và chất béo
chuyển hóa như: mỡ động vật, bơ sữa, da, mỡ thịt, thực phẩm chiên rán, bánh ngọt.
Nhóm
chất xơ, vitamin và khoáng chất
·
Tăng cường chất xơ để phòng táo bón
·
Mỗi ngày sử dụng khoảng 300 - 500g rau
xanh và trái cây
· Vitamin và khoáng chất cần lưu ý: canxi
và vitamin D (tôm, cá (100–200g/ngày), phô mai (2 miếng), sữa (200 ml), sữa
chua (1 hũ)); kết hợp phơi nắng hợp lý Kali (đặc biệt khi sử dụng corticoid
toàn thân): chuối, cam, bơ, trái cây khô, nước dừa, rau xanh, nước canh
Nước
uống: Uống đủ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày (khoảng 6 - 8 ly)
giúp làm loãng đờm và hỗ trợ hô hấp.
Thực
phẩm có lợi cho người bệnh COPD
·
Thực phẩm giàu Omega-3 (EPA): cá thu, cá
trích, cá mòi, cá hồi (2–3 lần/tuần hoặc bổ sung theo chỉ định)
·
Thực phẩm chống oxy hóa: cải mầm, xà
lách, bó xôi, hành baro, cải cay, cà rốt, đu đủ, mơ
·
Trà xanh và các loại nước uống lành mạnh
Thực
phẩm nên hạn chế:
·
Nội tạng động vật: lòng, dạ dày, nước luộc
thịt
·
Thực phẩm dễ gây đầy hơi, chướng bụng: bắp
cải, súp lơ, củ cải, dưa muối, hành tây, ớt xanh, dưa leo
·
Trái cây nhiều đường: trái cây khô, sầu
riêng, mít
·
Mỡ động vật, thực phẩm đóng hộp, thực phẩm
chế biến sẵn
Tác giả: BS. Vũ Thị Liễu
Khoa Dinh dưỡng – Tiết chế
Bệnh viện Phổi Nghệ An